Rối loạn vận mạch não có nguy hiểm không?
Mẹ cháu bị chẩn đoán là rối loạn vận mạch não. Và mẹ cháu đã bị đau đầu liên tiếp 3 hôm nay. Đến bây giờ toàn bộ cơ thể mẹ cháu tê bì hết hai thái dương căng tức, toàn bộ vai gáy và cổ cứng ngắt co cứng lại, các khớp ngón tay bị tê toàn bộ, đau cơ khắp cơ thể và rất khó chịu, không chịu nổi. Thi thoảng trong đầu nó cứ giật giật rất sợ. Thì có nguy hiểm không ạ?

Chào bạn,
Rối loạn vận mạch não đơn thuần bản chất là sự co giãn bất thường của hệ thống mạch máu nuôi não lành tính, nhưng khi các triệu chứng đau đầu dữ dội kèm tê bì toàn thân và co cứng kéo dài liên tục 3 ngày thì người bệnh cần được thăm khám y tế ngay. Tình trạng này có thể cảnh báo nguy cơ thiếu máu não cục bộ thoáng qua hoặc các bệnh lý thần kinh cấp tính khác. Bác sĩ chuyên khoa cần can thiệp chẩn đoán hình ảnh để loại trừ tổn thương thực thể trước khi kết luận đó chỉ là cơn đau vận mạch thông thường.
Vì sao đau giật nửa đầu xuất hiện?
Hiện tượng đau giật nửa đầu bắt nguồn trực tiếp từ sự biến đổi trương lực của các nhánh mạch máu màng não và vỏ não dưới sự kích thích của hệ thần kinh tự chủ.
Theo hướng dẫn chẩn đoán của Hiệp hội Đau đầu Quốc tế (IHS), sự giải phóng đột ngột các chất dẫn truyền thần kinh như serotonin và peptid liên quan đến gen calcitonin (CGRP) dẫn đến tình trạng giãn mạch cục bộ kèm viêm vô khuẩn quanh mạch máu não. Các thụ thể cảm giác xung quanh thành mạch bị kích thích mạnh theo từng nhịp đập của tim, tạo ra cảm giác giật giật nhói buốt tại vùng thái dương.
Cơn đau vận mạch thường mang tính chất kịch phát, có thể kéo dài từ vài giờ đến vài ngày nếu các yếu tố kích hoạt như căng thẳng tâm lý, mất ngủ, thay đổi thời tiết hoặc rối loạn nội tiết tố không được giải tỏa. Cường độ đau tăng lên khi bệnh nhân vận động thể lực, tiếp xúc với ánh sáng chói hoặc tiếng ồn lớn. Việc hiểu rõ cơ chế co giãn mạch giúp người bệnh tránh tâm lý quá hoang mang, song không nên tự ý chịu đựng khi cơn đau vượt ngưỡng kiểm soát.
Triệu chứng rối loạn vận mạch não gồm gì?
Triệu chứng rối loạn vận mạch não rất đa dạng nhưng điển hình nhất là đau đầu từng cơn, căng tức hai bên thái dương kết hợp rối loạn cảm giác và căng cơ vùng lân cận.
Mayo Clinic ghi nhận các biểu hiện thường gặp ở bệnh nhân bao gồm: cảm giác đè ép hoặc thắt chặt vùng trán – thái dương, hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn, nhạy cảm quá mức với kích thích giác quan và rối loạn giấc ngủ. Khi trương lực cơ phản ứng với cơn đau thần kinh kéo dài, người bệnh thường xuất hiện cảm giác đau mỏi, co cứng khối cơ cổ và hai bên bả vai.
Tuy nhiên, cảm giác tê bì lan tỏa toàn bộ cơ thể hay tê cứng các khớp ngón tay như mẹ bạn đang gặp phải thường là hệ quả phối hợp của tình trạng tăng thông khí do lo âu quá mức hoặc kèm theo bệnh lý thoái hóa cột sống cổ chèn ép rễ thần kinh. Cơn co giật cơ nhẹ rải rác cũng có thể phát sinh khi cơ thể bị suy nhược, thiếu hụt điện giải sau nhiều ngày mất ngủ vì đau đầu.
Nguyên nhân rối loạn vận mạch não do đâu?
Nguyên nhân rối loạn vận mạch não chủ yếu liên quan đến sự mất cân bằng trong hoạt động điều hòa thần kinh – mạch máu và các yếu tố môi trường sống kích hoạt.
Viện Rối loạn Thần kinh và Đột quỵ Quốc gia Hoa Kỳ (NINDS) cho biết áp lực tâm lý kéo dài là yếu tố khởi phát hàng đầu làm mất ổn định hệ thần kinh thực vật, dẫn đến phản xạ co thắt mạch máu não bất thường. Ngoài ra, thói quen sinh hoạt thiếu khoa học, sử dụng nhiều chất kích thích, rối loạn chu kỳ thức – ngủ và làm việc quá sức làm suy giảm khả năng tự điều chỉnh lưu lượng tuần hoàn não.
Yếu tố thay đổi nội tiết tố ở phụ nữ tiền mãn kinh và các bệnh lý nền mạn tính như tăng huyết áp, đái tháo đường, thoái hóa đốt sống cổ cũng đóng vai trò làm trầm trọng thêm mức độ nhạy cảm của thành mạch. Dưới đây là các nhóm nguyên nhân chính thường được phân lập trên lâm sàng:
-
Rối loạn chức năng thần kinh tự chủ do căng thẳng tâm lý mạn tính hoặc rối loạn lo âu.
-
Thiếu ngủ kéo dài, suy nhược thể lực và áp lực công việc quá tải.
-
Thay đổi áp suất khí quyển, thời tiết chuyển mùa đột ngột.
-
Hội chứng chuyển hóa và thoái hóa xương khớp vùng cổ gây cản trở dòng máu nuôi não.
Dấu hiệu thiếu máu não cần chú ý?
Dấu hiệu thiếu máu não cục bộ là biến chứng tiềm tàng đáng lo ngại nhất khi tình trạng co thắt mạch máu não kéo dài làm giảm lưu lượng dòng máu đến các nhu mô não chức năng.
Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ (AHA) và Hiệp hội Đột quỵ Hoa Kỳ (ASA) nhấn mạnh rằng lưu lượng tưới máu não giảm xuống dưới ngưỡng 20 ml/100g mô não/phút sẽ gây ra các khiếm khuyết thần kinh khu trú rõ rệt. Người bệnh có thể xuất hiện dấu hiệu méo miệng, nói ngọng hoặc khó tìm từ diễn đạt, yếu liệt một bên tay chân, mất thị lực đột ngột ở một mắt hoặc mất thăng bằng nghiêm trọng.
Những biểu hiện thần kinh khu trú này cần được phân biệt rõ với cảm giác tê bì, đau cơ toàn thân do căng thẳng hoặc mỏi cơ đơn thuần. Nếu các triệu chứng thần kinh cục bộ tự biến mất trong vòng 24 giờ, đó là dấu hiệu của cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua (TIA) – một yếu tố cảnh báo nguy cơ nhồi máu não thực sự trong tương lai gần cần can thiệp dự phòng y tế khẩn cấp.
Khi nào người bệnh cần đi khám ngay?
Người bệnh cần đến cơ sở y tế có chuyên khoa Thần kinh ngay lập tức nếu xuất hiện cơn đau đầu sét đánh, đau tăng dần không đáp ứng thuốc hoặc đi kèm các dấu hiệu thần kinh khu trú.
Theo khuyến cáo chẩn đoán của Dịch vụ Y tế Quốc gia Anh (NHS), bệnh nhân đau đầu cần được bác sĩ đánh giá khẩn cấp khi có ít nhất một trong các dấu hiệu cờ đỏ (Red Flags):
-
Cơn đau đầu khởi phát dữ dội đạt đỉnh chỉ sau vài giây đến vài phút.
-
Đau đầu liên tục trên 72 giờ với cường độ nặng, kháng các loại thuốc giảm đau thông thường.
-
Cứng gáy thực sự kèm sốt cao, sợ ánh sáng hoặc suy giảm ý thức, lơ mơ.
-
Yếu, liệt nửa người, tê bì mất cảm giác hoàn toàn một bên cơ thể hoặc méo miệng.
-
Đau đầu xuất hiện lần đầu ở người trên 50 tuổi hoặc người có tiền sử bệnh tim mạch, tăng huyết áp chưa kiểm soát.
Tình trạng của mẹ bạn với cơn đau đầu liên tiếp 3 ngày kèm căng cứng cổ và tê bì toàn thân là dấu hiệu vượt quá giới hạn theo dõi tại nhà, cần được bác sĩ chuyên khoa thăm khám lâm sàng, đo huyết áp và chỉ định các kỹ thuật cận lâm sàng phù hợp như chụp cộng hưởng từ sọ não (MRI) hay siêu âm Doppler mạch máu não để chẩn đoán chính xác nguyên nhân. Để chủ động lựa chọn thời gian phù hợp, bạn có thể đặt lịch trên App TCI Hospital: app.thucuc.vn.
Cách điều trị rối loạn vận mạch não thế nào?
Cách điều trị rối loạn vận mạch não bao gồm sự kết hợp giữa kiểm soát cơn đau cấp tính, điều trị dự phòng tái phát và điều chỉnh lối sống toàn diện.
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) khuyến cáo phác đồ quản lý đau đầu mạch máu cần cá thể hóa dựa trên tần suất và mức độ ảnh hưởng đến chất lượng sống của người bệnh. Trong giai đoạn cấp tính, bác sĩ có thể chỉ định các nhóm thuốc cắt cơn giảm đau, thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) hoặc các thuốc đặc hiệu tác động lên thụ thể serotonin theo đúng chỉ định chuyên khoa.
Về lâu dài, việc điều trị dự phòng nhằm ổn định trương lực mạch máu có thể sử dụng các thuốc chẹn kênh calci, thuốc điều hòa tuần hoàn não kết hợp bổ sung magie và vitamin nhóm B. Người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua thuốc giảm đau liều cao hoặc tự tăng liều tại nhà, bởi việc lạm dụng thuốc giảm đau có thể gây ra hội chứng đau đầu do lạm dụng thuốc (Medication-Overuse Headache), khiến tình trạng đau đầu mạn tính trở nên phức tạp và khó điều trị hơn.
Cùng với việc dùng thuốc, các biện pháp can thiệp không dùng thuốc giữ vai trò rất quan trọng trong việc phục hồi chức năng vận mạch:
-
Duy trì giấc ngủ đủ 7–8 tiếng mỗi ngày, ngủ và thức dậy vào khung giờ cố định.
-
Tập thể dục nhẹ nhàng như đi bộ, yoga hoặc các bài tập kéo giãn cơ cổ vai gáy.
-
Bổ sung đủ 2 lít nước mỗi ngày, ăn nhiều rau xanh và hạn chế thực phẩm chế biến sẵn chứa chất bảo quản glutamate hoặc tyramine.
-
Thực hành các kỹ thuật thư giãn tâm lý, hít thở sâu để giảm kích thích hệ thần kinh giao cảm.
Bệnh rối loạn vận mạch não nhìn chung là một bệnh lý có tiên lượng lành tính nếu được quản lý đúng cách, nhưng những triệu chứng rầm rộ kéo dài 3 ngày như đau căng thái dương, tê bì và co cứng cơ thể ở mẹ bạn đòi hỏi phải được loại trừ các nguyên nhân tổn thương mạch máu thực thể nguy hiểm. Việc thăm khám chuyên khoa Thần kinh sớm sẽ giúp xác định chính xác căn nguyên, kiểm soát cơn đau an toàn và thiết lập phác đồ phục hồi hiệu quả nhất cho người bệnh.









