Sỏi tiết niệu và sỏi thận có giống nhau không
Sỏi tiết niệu và sỏi thận là gì, chúng có giống nhau không? Mặc dù đều hình thành từ trong đường tiết niệu, mỗi loại sỏi lại khác nhau về vị trí, cơ chế hình thành và mức độ ảnh hưởng tới cơ thể. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ đặc điểm, nhận biết sự giống – khác giữa sỏi tiết niệu và sỏi thận
1. Tìm hiểu chung về sỏi tiết niệu và sỏi thận
1.1. Sỏi tiết niệu là gì?
Sỏi tiết niệu được hình thành do sự kết tinh tự nhiên của các tinh thể rắn vô cơ trong nước tiểu. Khi hệ tiết niệu bắt đầu hiện tượng lắng và kết tinh sỏi, những tinh thể và các viên sỏi có kích thước nhỏ có thể theo đường tiểu và được bài tiết ra ngoài. Tại một vị trí nào đó trong đường tiết niệu, tinh thể hoặc sỏi bị vướng và lắng đọng dần, lâu ngày hình thành nên những viên sỏi có kích thước lớn hơn.
Tùy vào vị trí của sỏi, sỏi tiết niệu có thể được chia thành 4 loại chính: Sỏi thận, sỏi niệu quản, sỏi bàng quang và sỏi niệu đạo.

1.2. Sỏi thận hình thành từ đâu
Sỏi thận là những tinh thể rắn được hình thành từ hàng triệu tinh thể nhỏ. Chúng thường xuất hiện ở mặt trong của thận, nơi nước tiểu rời khỏi mô thận và đi vào hệ thống dẫn niệu. Kích thước của sỏi thận rất đa dạng, từ những viên sỏi nhỏ như hạt cát cho đến những viên lớn hơn như viên đá. Sỏi thận thường chia làm 2 loại là sỏi đài thận và sỏi bể thận.

2. Sỏi tiết niệu và sỏi thận: Giống và khác nhau thế nào
Về bản chất sỏi tiết niệu và sỏi thận đều là sỏi được hình thành trong đường tiết niệu. Sỏi tiết niệu sẽ bao gồm sỏi thận và nhiều loại sỏi khác, được hình thành khi nước tiểu lắng đọng và kết tinh các tinh thể vô cơ thành khối rắn.
Sỏi thận và sỏi tiết niệu khác nhau chủ yếu ở vị trí xuất hiện. Sỏi thận chỉ tồn tại trong thận, trong khi sỏi tiết niệu có thể xuất hiện ở bất kỳ vị trí nào của đường tiết niệu, từ thận, niệu quản, bàng quang đến niệu đạo.

Do sỏi thận là một loại sỏi niệu quản, bởi vậy khi so sánh triệu chứng sỏi tiết niệu và sỏi thận, ngoài các biểu hiện tương đồng về tiểu tiện, các triệu chứng toàn thân,.. thì cần xét đến sự khác biệt được ghi nhận giữa sỏi thận – sỏi bàng quang – sỏi niệu quản – sỏi niệu đạo.
| Loại sỏi | Vị trí hình thành / mắc kẹt | Đặc điểm hình thành | Triệu chứng đặc trưng | Mức độ ảnh hưởng |
| Sỏi thận | Hình thành trong thận, có thể di chuyển xuống niệu quản, bàng quang | Liên quan đến uống ít nước, ứ đọng nước tiểu, nhiễm trùng tái diễn, dị dạng đường tiết niệu, chế độ ăn và thuốc | Đau lưng, đau mạn sườn lan bụng dưới hoặc đùi, tiểu buốt, tiểu máu, buồn nôn, sốt khi nhiễm trùng | Có thể gây ứ nước thận, suy giảm chức năng thận nếu không điều trị |
| Sỏi niệu quản | Mắc lại ở các đoạn hẹp tự nhiên của niệu quản | Chủ yếu do sỏi thận di chuyển xuống | Đau âm ỉ thắt lưng hoặc cơn đau quặn thận dữ dội lan bẹn và sinh dục, tiểu rắt, tiểu buốt, nước tiểu đổi màu | Ảnh hưởng đến chức năng thận |
| Sỏi bàng quang | Nằm trong bàng quang | Do khoáng chất lắng đọng hoặc sỏi thận rơi xuống | Đái ngắt – ngừng, tiểu rắt ban ngày, đau bụng dưới lan sinh dục, tiểu máu cuối bãi | Gây rối loạn tiểu tiện kéo dài, dễ nhiễm trùng |
| Sỏi kẹt niệu đạo | Nằm trong ống niệu đạo, thường ở các đoạn hẹp | Do sỏi thận hoặc sỏi bàng quang di chuyển và mắc kẹt | Đái khó, đái ngắt quãng, đau vùng sinh dục hoặc tầng sinh môn, tiểu máu cuối bãi, nước tiểu đục hôi | Nguy cơ tắc tiểu, nhiễm trùng nặng, biến chứng nguy hiểm |
3. Làm gì để phòng ngừa sỏi tiết niệu và sỏi thận?
Phòng ngừa là cách hiệu quả nhất để tránh phải đối mặt với sỏi thận và sỏi tiết niệu. Để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và gia đình, bạn nên:
- Uống đủ nước mỗi ngày, đặc biệt sau khi vận động nhiều hoặc ra mồ hôi.
- Duy trì chế độ ăn uống hợp lý kết hợp sinh hoạt lành mạnh và tập thể dục đều đặn để tăng cường sức khỏe tổng thể.
- Thăm khám kịp thời nếu xuất hiện các dấu hiệu nghi ngờ sỏi thận, thay vì tự ý điều trị tại nhà.
Bài viết trên đã giải đáp chi tiết câu hỏi sỏi tiết niệu và sỏi thận có giống nhau không. Khi xuất hiện các dấu hiệu của sỏi tiết niệu nói chung hoặc sỏi thận nói riêng, người bệnh nên nhanh chóng đến bệnh viện để kiểm tra. Tại đây, các bác sĩ chuyên khoa sẽ thăm khám kỹ lưỡng, và đưa ra phác đồ điều trị kịp thời, hạn chế các biến chứng nguy hiểm.












