Trang chủ » Sống khỏe » Bệnh tiêu hoá » Ung thư đại trực tràng: Cách phòng tránh và phát hiện sớm

Ung thư đại trực tràng: Cách phòng tránh và phát hiện sớm

Ung thư đại trực tràng là một trong những bệnh lý ung thư phổ biến và có số ca tử vong cao nhất tại Việt Nam. Vậy phòng tránh căn bệnh nguy hiểm này như thế nào? Có những phương pháp gì giúp sàng lọc phát hiện sớm ung thư?

1. Các yếu tố nguy cơ của ung thư đại trực tràng

Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng mắc bệnh của con người được gọi là yếu tố nguy cơ. Bệnh lý ung thư khác nhau sẽ có các yếu tố nguy cơ khác biệt. Tuy nhiên, một người có thể không bị bệnh dù có một hoặc thậm chí nhiều yếu tố nguy cơ. Và ngược lại, một số người không có yếu tố nguy cơ nào vẫn có thể mắc bệnh.

Các yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng mắc ung thư ống tiêu hóa dưới phổ biến gồm:

1.1. Yếu tố nguy cơ có thể thay đổi được của ung thư đại trực tràng

– Thừa cân, béo phì.

– Lười vận động, ít hoạt động thể lực.

– Chế độ ăn nhiều thịt đỏ (như thịt bò, lợn, cừu, gan,…); thực phẩm chế biến sẵn (xúc xích, thức ăn nhanh,…); thịt nấu ở nhiệt độ rất cao (rán, nướng).

– Hút thuốc lá.

– Uống nhiều rượu bia.

Người béo phì là đối tượng có nguy cơ mắc bệnh ung thư đại trực tràng

Người béo phì là đối tượng có nguy cơ mắc bệnh

1.2. Yếu tố nguy cơ không thể thay đổi được

– Tuổi cao: Nguy cơ ung thư ống tiêu hóa dưới tăng dần lên theo độ tuổi, đặc biệt tăng cao rõ rệt sau 50 tuổi.

– Tiền sử mắc polyp hoặc ung thư đại tràng, trực tràng.

– Tiền sử bị viêm đại tràng, trong đó gồm cả bệnh Crohn.

– Tiền sử người thân trong gia đình bị ung thư hoặc polyp dạng tuyến tại đại tràng và trực tràng: Số liệu thống kê cho thấy 1/5 người bệnh ung thư đại trực tràng có thành viên trong gia đình mắc bệnh. Yếu tố này thường gặp nhất ở bố mẹ, anh chị em ruột.

– Các hội chứng di truyền: Số người mắc bệnh lý ung thư này có các đột biến gen di truyền chiếm khoảng 5 – 10%. Trong đó hội chứng phổ biến nhất là đa polyp dạng tuyến gia đình (familial adenomatous polyposis – FAP) và hội chứng Lynch (ung thư đại tràng không đa polyp di truyền). Với yếu tố nguy cơ này, đa số người mắc bệnh khi tuổi còn trẻ.

– Chủng tộc: Theo nghiên cứu, tỷ lệ mắc và tử vong vì bệnh lý này cao nhất ở người Mỹ gốc Phi và người Do Thái gốc Đông Âu.

– Đái tháo đường tuýp 2: Nguy cơ cao và tiên lượng kém hơn khi được chẩn đoán bệnh.

2. Các triệu chứng cảnh báo ung thư đại trực tràng

Ở giai đoạn sớm, ung thư đại trực tràng thường không có triệu chứng. Các dấu hiệu cảnh báo bao gồm:

– Thay đổi thói quen đại tiện: táo bón, tiêu chảy, phân dẹt kéo dài trong một vài ngày.

– Thường xuyên buồn đại tiện và cảm giác đại tiện không hết phân.

– Đại tiện phân đen hoặc có máu lẫn với phân.

– Đau bụng.

– Mệt mỏi.

– Sút cân bất thường, không rõ nguyên nhân.

Ung thư đại trực tràng giai đoạn sớm thường không có biểu hiện rõ ràng

Ung thư ống tiêu hóa dưới giai đoạn sớm thường không có biểu hiện rõ ràng

3. Phòng tránh ung thư đại trực tràng

Trên thực tế, bệnh lý này không thể hoàn toàn được ngăn ngừa. Tuy nhiên việc sàng lọc và kiểm soát các yếu tố nguy cơ có thể thay đổi được sẽ góp phần làm giảm nguy cơ mắc bệnh.

3.1. Sàng lọc ung thư

Với những người thực hiện sàng lọc thường xuyên, đa số polyp ống tiêu hóa dưới sẽ được phát hiện và loại bỏ trước khi chúng phát triển thành ung thư. Mặt khác, sàng lọc giúp phát hiện ung thư đại trực tràng ở giai đoạn sớm, tăng khả năng điều trị thành công.

Theo khuyến cáo của Hội ung thư Mỹ, những người không có nguy cơ cao bị ung thư ống tiêu hóa dưới nên bắt đầu việc sàng lọc từ tuổi 50. Những người có nguy cơ cao (có thành viên trong gia đình mắc bệnh) nên sàng lọc ở độ tuổi thấp hơn.

Đặc biệt những trường hợp có tiền sử gia đình bị ung thư và bản thân có các yếu tố nguy cơ đã nói ở trên cần đặc biệt chú ý. Bạn nên thăm khám với bác sĩ chuyên khoa ung bướu để được tư vấn về nguy cơ mắc bệnh, xét nghiệm gen di truyền và biện pháp sàng lọc.

3.2. Điều chỉnh các yếu tố nguy cơ có thể thay đổi được

Để phòng tránh ung thư, bạn cần điều chỉnh chế độ ăn, cân nặng và hoạt động thể lực . Cụ thể:

– Xây dựng chế độ ăn lành mạnh: bổ sung rau xanh, hoa quả, ngũ cốc nguyên hạt; hạn chế thịt đỏ, thịt đã qua chế biến công nghiệp,…

– Duy trì cân nặng hợp lý, tránh béo phì (đặc biệt là béo bụng).

– Thường xuyên luyện tập thể dục, thể thao; tăng cường vận động với cường độ mạnh.

– Hạn chế uống bia, rượu.

– Không hút thuốc.

– Cung cấp đủ canxi và vitamin D cho cơ thể.

– Cẩn trọng khi sử dụng thuốc aspirin và các thuốc non-steroid khác: Các loại thuốc này nếu sử dụng thường xuyên có thể làm giảm nguy cơ ung thư đại tràng. Tuy nhiên chúng có thể ảnh hưởng xấu đến dạ dày. Do đó bạn tuyệt đối không tự ý sử dụng, thay vào đó cần xin ý kiến bác sĩ.

– Liệu pháp hormone (với phụ nữ mãn kinh): Sau khi mãn kinh, dùng estrogen và progesterone giúp làm giảm nguy cơ mắc bệnh. Song điều này có thể làm tăng nguy cơ một số bệnh lý khác như tim mạch, ung thư vú. Do đó liệu pháp hormone đòi hỏi phải trao đổi với bác sĩ về lợi ích và nguy cơ trước khi sử dụng.

4. Các phương pháp sàng lọc phát hiện sớm ung thư đại trực tràng

4.1. Phát hiện cả polyp và ung thư đại trực tràng

Gồm các phương pháp như sau:

– Nội soi đại tràng: Giúp đánh giá toàn bộ bề mặt đại tràng và trực tràng. Bác sĩ có thể cắt polyp hoặc sinh thiết khối u phát hiện được trong quá trình nội soi.

– Nội soi đại tràng sigma ống mềm: Phương pháp can thiệp giúp đánh giá trực tiếp tổn thương, cắt polyp, sinh thiết khối u.

– Chụp đại tràng cản quang kép: Nếu kết quả chụp cản quang phát hiện hoặc nghi ngờ tổn thương, bác sĩ sẽ chỉ định nội soi đại tràng để chẩn đoán.

– Chụp cắt lớp vi tính đại tràng có dựng hình nội soi ảo: Có thể thay thế cho phương pháp nội soi đại tràng. Song, kỹ thuật không xâm nhập này không thể cắt polyp hay sinh thiết khối u.

Nội soi đại tràng giúp sàng lọc phát hiện sớm ung thư đại trực tràng

Nội soi đại tràng giúp sàng lọc phát hiện sớm ung thư

4.2. Phương pháp chỉ phát hiện ung thư đại trực tràng

Gồm 3 phương pháp như sau:

– Xét nghiệm máu tiềm ẩn trong phân (fecal occult blood test): Khi phân đi qua ống tiêu hóa dưới dễ làm tổn thương các mạch máu của polyp hoặc khối u bên trong. Từ đó gây chảy máu vi thể, máu dính vào phân, khó quan sát được bằng mắt thường. Xét nghiệm máu tiền ẩn trong phân dễ thực hiện, chi phí thấp. Tuy nhiên có nhiều nguyên nhân khiến máu xuất hiện trong phân như: viêm loét đại tràng – trực tràng, polyp, ung thư, trĩ,… Vì vậy cần nội soi đại tràng để đánh giá nếu xét nghiệm dương tính.

– Xét nghiệm hóa miễn dịch phân (fecal immunochemical test): Phát hiện thành phần trong hồng cầu của người là hemoglobin protein.

– Xét nghiệm DNA trong phân (stool DNA test): Giúp phát hiện các bất thường DNA gây ra bởi đột biến gen của các tế bào ung thư ống tiêu hóa dưới.

Bài viết đã cung cấp đến bạn đọc các biện pháp phòng tránh cũng như phương pháp sàng lọc phát hiện sớm ung thư đại trực tràng. Hy vọng những thông tin trong bài đã giúp bạn nắm được cách ngăn ngừa bệnh lý nguy hiểm này, bảo vệ sức khỏe hệ tiêu hóa nói chung.

Từ khóa:
Bài viết liên quan
Dịch vụ liên quan