Thuốc lợi tiểu Spironolactone là thuốc gì? Công dụng và cách dùng
Thuốc lợi tiểu spironolactone là thuốc chứa chất chống androgen, ngăn chặn hoạt động của hormon ở nam giới. Thuốc được chỉ định điều trị trong những trường hợp như suy tim, gan thận, nồng độ aldosteron cao, tăng huyết áp,… Thuộc nhóm thuốc kê đơn từ bác sĩ chuyên khoa. Tuy nhiên, thuốc có thể mang lại một số tác dụng phụ không mong muốn.
1. Spironolactone là thuốc gì?
Spironolactone là thuốc gì? Thuốc lợi tiểu spironolactone có tác dụng giữ kali. Thành phần có chứa chất đối kháng thụ thể aldosteron sử dụng trong điều trị phù nề, tăng huyết áp, suy tim và bệnh cường aldosterone.
Thời gian trung bình mà thuốc có thể hấp thụ và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương của spironolactone và các chất chuyển hoá hoạt tính khoảng 2, 6 và 4,3 giờ. Thức ăn có thể làm tăng sinh khả dụng của spironolactone lên khoảng 95,4%. Thời gian bán thải trung bình của spironolactone khoảng 1,4 giờ. Thuốc lợi tiểu spironolactone được chỉ định theo kê đơn của bác sĩ và thường sử dụng ở dạng viên nén.

2. Thuốc Spironolactone có tác dụng gì
Thuốc spironolactone có tác dụng gì? Thuốc spironolactone được chỉ định sử dụng trong các trường hợp:
- Điều trị suy tim độ III và IV theo phân loại của Hội tim mạch Mỹ và giảm phân suất tống máu nhằm tăng tỷ lệ sống sót, kiểm soát phù nề, giảm nhu cầu nhập viện do suy tim. Spironolactone thường được sử dụng kết hợp với các liệu pháp điều trị suy tim khác.
- Tăng huyết áp ở những bệnh nhân không được kiểm soát bằng các thuốc khác.
- Phù nề liên quan đến xơ gan, khi đó phù nề không đáp ứng với việc hạn chế dịch và natri.
- Phù nề kháng trị liên quan đến suy tim sung huyết, cổ trướng ác tính, xơ gan kèm theo cổ trường và tăng huyết áp không nguyên nhân.
- Điều trị ngắn hạn trước phẫu thuật bệnh nhân mắc chứng tăng aldosteron nguyên phát.
- Thuốc lợi tiểu spironolactone là liệu pháp điều trị lâu dài cho bệnh nhân mắc u tuyến thượng thận sản sinh aldosteron riêng biệt không đủ điều kiện thực hiện phẫu thuật.
- Do Spironolactone có hoạt tính kháng androgen nên ngoài công dụng trên còn được chỉ định trong điều trị chứng rậm lông, rụng tóc, mụn trứng cá.

3. Cơ chế tác dụng của thuốc lợi tiểu Spironolactone
Cơ chế tác dụng của thuốc lợi tiểu spironolactone khá đơn giản và dễ hiểu như sau:
- Spironolactone là thuốc đối kháng thụ thể mineralocorticoid, chủ yếu ức chế tác dụng của hormon aldosteron. Bình thường, aldosteron gắn vào thụ thể ở ống lượn xa và ống góp của thận, làm cơ thể giữ natri và nước, đồng thời thải kali ra ngoài. Quá trình này có thể góp phần làm tăng huyết áp, gây xơ hóa và tái cấu trúc tim, mạch máu.
- Spironolactone cạnh tranh với aldosteron tại các thụ thể này, từ đó ngăn việc tái hấp thu natri và nước, giúp tăng đào thải muối – nước qua nước tiểu và giữ lại kali. Nhờ cơ chế này, thuốc có tác dụng lợi tiểu giữ kali và hỗ trợ hạ huyết áp.
- Ngoài ra, trong điều trị mụn trứng cá, spironolactone còn giúp giảm tiết bã nhờn bằng cách ức chế tác dụng của hormon androgen, làm giảm hoạt động và sự phát triển của tuyến bã dầu.
4. Liều sử dụng thuốc Spironolactone
Spironolactone liều dùng cho các trường hợp:
- Phù nề: Spironolactone thường được dùng với liều từ 25–200 mg/ngày, uống 1 hoặc 2 lần. Điều trị tối thiểu khoảng 5 ngày, sau đó bác sĩ sẽ điều chỉnh về liều thấp hơn để duy trì hiệu quả.
- Tăng huyết áp: Liều khởi đầu thường từ 50–100 mg/ngày, chia làm nhiều lần uống. Cần dùng liên tục ít nhất 2 tuần để thấy rõ hiệu quả, sau đó có thể điều chỉnh liều tùy vào đáp ứng của người bệnh.
- Suy tim sung huyết: Liều ban đầu là 25 mg/ngày, uống 1 lần mỗi ngày. Chỉ sử dụng khi kali máu ≤ 5 mEq/L và creatinin máu ≤ 2,5 mg/dL. Nếu dung nạp tốt, có thể duy trì liều này hoặc tăng lên 50 mg/ngày theo theo dõi của bác sĩ. Nếu không dung nạp liều đầu, có thể giảm xuống 25 mg uống cách ngày.
- Tăng aldosteron nguyên phát: Dùng liều thử nghiệm dài hạn 400 mg/ngày trong 3–4 tuần, hoặc thử nghiệm ngắn hạn 400 mg/ngày trong 4 ngày. Liều duy trì thường từ 100–400 mg/ngày cho đến khi phẫu thuật. Với người không phù hợp phẫu thuật, có thể dùng liều thấp hiệu quả lâu dài.
- Hạ kali máu: Liều thường dùng từ 25–100 mg/ngày, tùy mức độ thiếu kali.

5. Tác dụng phụ của thuốc Spironolactone
Thuốc lợi tiểu spironolactone có thể gây một số tác dụng phụ, trong đó thường gặp nhất là ảnh hưởng đến vú và rối loạn điện giải, đặc biệt là tăng kali máu. Các tác dụng phụ có thể gặp gồm:
- Ở nam giới: vú to, giảm ham muốn tình dục, biểu hiện nữ hóa. Thuốc thuộc nhóm C khi dùng cho phụ nữ mang thai vì có nguy cơ gây nữ hóa thai nhi nam.
- Ở phụ nữ: rối loạn kinh nguyệt.
- Các tác dụng phụ khác (từ thường gặp đến ít gặp): mất nước, hạ natri máu; rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, tiêu chảy, chán ăn; rối loạn thần kinh như đau đầu, buồn ngủ, run tay, lú lẫn, nặng hơn có thể hôn mê; và phát ban da.
6. Ai nên thận trọng khi sử dụng thuốc Spironolactone?
Spironolactone không phù hợp với một số người. Để đảm bảo an toàn khi sử dụng thuốc lợi tiểu spironolactone thì cần khám và tư vấn từ bác sĩ chuyên khoa. Một số trường hợp nên thận trọng sử dụng spironolactone:
- Những trường hợp đã từng bị dị ứng với thành phần của thuốc spironolactone hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác.
- Những trường hợp gặp vấn đến nghiêm trọng về thận hoặc không thể đi tiểu được
- Người mắc bệnh addison, hội chứng rối loạn nội tiết tố gây suy nhược sụt cân và hạ huyết áp
- Những trường hợp gặp tình trạng nồng độ kali máu cao.
Với trẻ em có bệnh thận từ mức độ trung bình tới nặng không nên sử dụng thuốc lợi tiểu spironolactone.
Thuốc lợi tiểu Spironolactone thường được dùng trong điều trị phù nề, tăng huyết áp, suy tim và các tình trạng tăng aldosteron. Thuốc giúp thải bớt muối và nước nhưng vẫn giữ kali, tuy hiệu quả tốt nhưng cần dùng đúng liều và theo chỉ định bác sĩ để hạn chế tác dụng phụ.
Nguồn tài liệu tham khảo: Ncbi, Clevelandclinic, Drugs, Drugbank, NHS











