Trang chủ » Sống khỏe » Xét nghiệm » Xét nghiệm nước tiểu và những điều cần biết

Xét nghiệm nước tiểu và những điều cần biết

Xét nghiệm nước tiểu là chỉ định cần thiết và quen thuộc khi đi khám chữa bệnh tuy nhiên nhiều người chưa biết ý nghĩa của từng chỉ số nước tiểu và những lưu ý cần thiết. Bài viết “Xét nghiệm nước tiểu và những điều cần biết” sẽ cung cấp những thông tin hữu ích bạn đọc nên tham khảo.

Ý nghĩa các chỉ số xét nghiệm nước tiểu

Tổng phân tích nước tiểu 10 thông là xét nghiệm cần thiết trong chẩn đoán và điều trị nhiều bệnh lý. Từ kết quả xét nghiệm nước tiểu bác sĩ có thể ban đầu chẩn đoán một số bệnh lý và chỉ định khám chuyên sâu nếu có những bất thường. Ý nghĩa các chỉ số xét nghiệm nước tiểu cụ thể như sau:

Xét nghiệm nước tiểu và những điều cần biết
Xét nghiệm nước tiểu là chỉ định cần thiết để chẩn đoán và điều trị bệnh

Tỷ trọng (SG: specific gravity) 1.015-1,025.

  • Tỷ trọng tăng cảnh báo cơ thể nhiễm khuẩn, giảm ngưỡng thận, bệnh lý ống thận. Xơ gan, bệnh lý gan, tiểu đường, nhiễm (keton) do tiểu đường, tiêu chảy mất nước, ói mửa, suy tim xung huyết.
  • Tỷ trọng giảm cảnh báo cơ thể bị viêm thận cấp, suy thận mạn, viêm cầu thận, viêm đài bể thận.

Bạch cầu (LEU) (Âm tính)

Bạch cầu trong nước tiểu xuất hiện dương tính là dấu hiệu cảnh báo bệnh: nhiễm khuẩn thận, nhiễm trùng nước tiểu, nhiễm trùng không có triệu chứng, viêm nội tâm mạc do vi khuẩn.

Nitrit (NIT) (Âm tính)

Nitrit trong nước tiểu xuất hiện (NIT: dương tính) trong các trường hợp: nhiễm khuẩn thận, nhiễm khuẩn nước tiểu, viêm nội tâm mạc, nhiễm khuẩn nước tiểu không triệu chứng.

pH (4,8-7,4)

  • pH nước tiểu tăng trong nhiễm khuẩn thận (tăng hoặc có lúc giảm), suy thận mạn, hẹp môn vị, nôn mửa.
  • pH nước tiểu giảm trong nhiễm ceton do đái đường, tiêu chảy mất nước.

Hồng cầu (ERY) (Âm tính)

10 thông số nước tiểu có thể cơ bản cho những chẩn đoán ban đầu nhiều bệnh lý

Chỉ số hồng cầu dương tính trong nước tiểu khi: viêm thận cấp (ung thư thận, bàng quang, sỏi thận, sỏi tiền liệt tuyến), viêm cầu thận, xung huyết thận thụ động, hội chứng K Wilson, hội chứng thận hư, thận đa nang, viêm đài bể thận, đau quặn thận, nhiễm trùng niệu, nhiễm khuẩn nước tiểu, nhiễm khuẩn nước tiểu không có triệu chứng, xơ gan viêm nội tâm mạc bán cấp, cao huyết áp có tan huyết ngoại mạch thận, tan huyết nội mạch có tiêu hemoglobin.

Protein (PRO) (Âm tính)

Nếu kết quả PRO dương tính chứng tỏ protein xuất hiện trong nước tiểu. PRO dương tính khi: viêm thận cấp, bệnh thận do đái tháo đường, viêm cầu thận, hội chứng suy tim xung huyết, K Wilson, cao huyết áp ác tính hội chứng thận hư, bệnh thận đa nang, viêm đài bể thận, bệnh lý ống thận, cao huyết áp lành tính, viêm nội tâm mạc bán cấp.

Glucose (GLU) (Âm tính)

Nếu kết quả GLU dương tính chứng tỏ protein xuất hiện trong nước tiểu. Glucose xuất hiện trong nước tiểu khi: giảm ngưỡng thận, bệnh lý ống thận, đái tháo đường, viêm tuỵ, glucose niệu do chế độ ăn uống.

Thể ceton (KET: ketonic bodies) (Âm tính)

Thể ceton xuất hiện trong nước tiểu (KET: dương tính) khi: nhiễm ceton do đái tháo đường, tiêu chảy mất nước, nôn mửa.

Bilirubin (BIL) (Âm tính)

Bilirubin dương tính khi: Xơ gan, bệnh lý gan, vàng da tắc mật (nghẽn tắc một phần hoặc toàn phần, viêm gan do virus hoặc do ngộ độc thuốc, K đầu tụy, sỏi mật).

Urobilinogen (UBG) (Âm tính)

Urobilinogen dương tính khi: Xơ gan, bệnh lý gan, viêm gan do nhiễm khuẩn, virus, huỷ tế bào gan, tắc ống mật chủ, K đầu tụy, suy tim xung huyết có vàng da.

Xét nghiệm nước tiểu cần lưu ý gì?

Trước khi thực hiện xét nghiệm nước tiểu, cần lưu ý một số điểm sau:

– Không nên ăn uống các thức ăn, đồ uống làm đổi màu nước tiểu như: củ cải đường, quả mâm sôi, thanh long ruột đỏ, …

Cần thực hiện thăm khám sức khỏe định kỳ thường xuyên

– Không nên tập luyện nặng trước khi xét nghiệm nước tiểu

– Cần thông báo với bác sĩ nếu đang trong chu kì kinh nguyệt hoặc gần đến ngày đèn đỏ.

– Nếu đang sử dụng các loại thuốc lợi tiểu cũng cần báo với bác sĩ

– Cần tạm ngưng một số loại thuốc ảnh hưởng đến màu của nước tiểu như vitamin B, rifampin, phenazopyridine (Pyridium), phenytoin (Dilantin).

Từ khóa:
Bài viết liên quan
Dịch vụ liên quan
Đăng ký nhận tư vấn
Vui lòng để lại thông tin và nhu cầu của Quý khách để được nhận tư vấn
Connect Zalo TCI Hospital