Tổng quan kiến thức về bệnh viêm khớp dạng thấp

Viêm khớp dạng thấp là bệnh lý tự miễn gây tổn thương màng hoạt dịch khớp, thường gặp ở nữ lứa tuổi trung niên. Nếu không được điều trị bệnh không chỉ gây tổn thương khớp mà còn có thể ảnh hưởng đến nhiều cơ quan khác trên cơ thể thậm chí có thể dẫn tới tàn phế. Hiểu đúng về bệnh viêm khớp dạng thấp sẽ giúp có phương pháp điều trị và phòng bệnh hiệu quả.

1. Khái niệm bệnh lý viêm khớp dạng thấp

Viêm khớp dạng thấp (VKDT) là bệnh lý khớp tự  miễn mãn tính gây tổn thương màng hoạt dịch khớp. Bệnh thường gặp ở lứa tuổi trung niên với tỷ lệ nữ gặp nhiều hơn nam. Không chỉ gây tổn thương tại khớp bệnh còn có thể gây ảnh hưởng xấu đến nhiều cơ quan khác trong cơ thể. Bệnh nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời thì hậu quả dẫn đến tàn phế, giảm chất lượng cuộc sống.

Viêm khớp dạng thấp là bệnh lý tự miễn mạn tính

Viêm khớp dạng thấp là bệnh lý tự miễn mạn tính

2. Nguyên nhân cơ chế bệnh sinh

Cho tới nay nguyên nhân gây viêm khớp dạng thấp chưa rõ ràng. Yếu tố tự miễn vẫn được thừa nhận cùng với yếu tố di truyền hoặc tác nhân gây bệnh do nhiễm khuẩn.

Các tác nhân gây bệnh xâm nhập vào cơ thể (vai trò kháng nguyên) sẽ gây ra một chuỗi các phản ứng miễn dịch. Thông qua vai trò của tế bào Lympho T tác dụng lên một loạt các tế bào trung gian (Lympho B, đại thực bào, tế bào nội mô…) và qua một loạt các phản ứng sinh hóa phức tạp, hậu quả là các tế bào Lympho B sẽ sản xuất các Globulin miễn dịch lắng đọng tại màn hoạt dịch khớp gây tổn thương khớp. Đồng thời các đại thực bào được hoạt hóa bởi các Cytokin (giống như yếu tố viêm) tác động lên màng khớp gây tổn thương bào mòn xương và hủy khớp dẫn đến dính và biến dạng khớp.

Ngoài ra còn có các yếu tố bất lợi góp phần gây tổn thương khớp (nhiễm khuẩn, cơ địa, yếu tố môi trường, tiền sử gia đình, gien di truyền HLA-DR4…) cũng có thể gây nguy cơ viêm khớp dạng thấp.

3. Triệu chứng lâm sàng

3.1.Cơ năng

  • Dấu hiệu cứng khớp buổi sáng: thường xuất hiện ở các khớp nhỏ như bàn – ngón tay, ngón chân, cổ tay, cổ chân, khuỷu… Thời gian cứng khớp kéo dài từ một đến vài giờ.
  • Sưng đau khớp có tính chất đối xứng, di chuyển và lan tỏa, hạn chế gấp duỗi, cầm nắm, đau liên tục cả ngày, đau nhiều về đêm và gần sáng.
  • Cơ thể mệt mỏi suy nhược, giảm khả năng làm việc. Bên cạnh đó người bệnh có thể có sốt nhẹ.

3.2.Dấu hiệu tại khớp

Khi bị viêm khớp dạng thấp người bệnh sẽ thấy xuất hiện 1 số triệu chứng điển hình tại khớp cụ thể như:

  • Tình trạng sưng, đau, nóng tại các khớp và có thể xuất hiện tình trạng tấy đỏ hoặc không.
  • Triệu chứng này thường xuất hiện ở các khớp nhỏ (bàn tay, ngón tay, ngón chân, cổ tay, cổ chân, khuỷu tay, gối), hiếm gặp hơn là ở khớp vai và khớp háng.
  • Cơn đau khớp do bệnh này có tính chất đối xứng, di chuyển, hạn chế vận động, nếu có tình trạng biến dạng các khớp (co cứng, lệch trục) thì hạn chế rất nhiều đến sinh hoạt và khả năng làm việc.
Dấu hiệu nhận biết viêm khớp dạng thấp

Dấu hiệu bệnh chủ yếu là sưng đau nóng ở các khớp

3.3.Dấu hiệu ngoài khớp

Ngoài các dấu hiệu tại khớp người bệnh còn có thể có các triệu chứng ở các bộ phận khác trên cơ thể như:

  • Tim mạch: Có thể gặp tình trạng viêm cơ tim, viêm màng ngoài tim, loạn nhịp tim…
  • Hô hấp: viêm phế quản, tràn dịch màng phổi, viêm phổi.
  • Mắt: Người bệnh có thể bị viêm kết mạc, khô mắt, giảm thị lực.

4. Cận lâm sàng

Cùng với các dấu hiệu lâm sàng thì việc thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng, chụp chiếu cũng có vai trò quan trọng trong chẩn đoán viêm khớp dạng thấp.

4.1.Xét nghiệm chẩn đoán viêm khớp dạng thấp

Khi xét nghiệm sẽ thấy 1 số tình trạng bất thường như tốc độ máu lắng tăng, CRP tăng, thiếu máu nhẹ. Ngoài ra kết quả xét nghiệm sẽ cho thấy yếu tố dạng thấp RF dương tính (hiệu giá kháng thể càng cao chứng tỏ bệnh tăng tiến triển và tiên lượng nặng).

4.2.X-quang

Việc chụp X quang cũng có giá trị chẩn đoán viêm khớp dạng thấp với kết quả điển hình như sau:

  • Bệnh ở giai đoạn 1 – 2: Trên phim X quang sẽ thấy có hình ảnh bào mòn sụn khớp, hẹp khe khớp.
  • Ở giai đoạn 3: Có hình ảnh tổn thương sụn khớp ở nhiều vị trí, dính khớp một phần trên phim chụp.
  • Giai đoạn 4: Hình ảnh dính khớp và biến dạng khớp trên phim X quang.

Ngoài ra để chẩn đoán viêm khớp dạng thấp bác sĩ cũng sẽ chỉ định siêu âm khớp và chụp cộng hưởng từ để đánh giá tình trạng tràn dịch, viêm màng hoạt dịch, tổn thương bào mòn hoặc dính khớp.

5. Các phương pháp điều trị

Để điều trị bệnh, bác sĩ sẽ có thể chỉ định 1 số loại thuốc như sau:

5.1.Thuốc điều trị cơ bản

Để điều trị viêm khớp dạng thấp bác sĩ sẽ chỉ định các loại thuốc điều trị cơ bản như: Các thuốc chống thấp tác dụng chậm (DMARDs), Methotrexat (MTX), Hydroxychloroquine, Salazopyrine. Cyclosporin A.

  • Thuốc điều trị triệu chứng
  • Các thuốc điều trị triệu chứng được chỉ định thường là thuốc chống viêm glucocorticoid, không steroid, paracetamol.
Cần khám và điều trị kịp thời viêm khớp dạng thấp

Cần khám và điều trị kịp thời để tránh những biến chứng nguy hiểm

5.2.Các phương pháp điều trị phối hợp viêm khớp dạng thấp

Ngoài các thuốc điều trị trực tiếp bệnh, bác sĩ cũng có thể chỉ định các loại thuốc điều trị phối hợp như: Thuốc chống loãng xương, thuốc chống thoái hóa, thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày.

  • Điều trị phục hồi chức năng chống dính khớp
  • Y học cổ truyền và suối nước khoáng.
  • Điều trị ngoại khoa khi cần thiết

6. Phòng bệnh viêm khớp dạng thấp

Để phòng bệnh cần thực hiện 1 số việc như sau:

  • Cần chủ động chú ý các dấu hiệu để khám, phát hiện sớm và điều trị kịp thời.
  • Có chế độ làm việc hợp lý, tránh tiếp xúc thời tiết lạnh.

Bệnh viêm khớp dạng thấp không chỉ gây ảnh hưởng đến khớp, gây nguy cơ tàn phế nếu không được điều trị kịp thời mà còn có thể ảnh hưởng xấu đến nhiều cơ quan trên cơ thể. Việc hiểu đúng về bệnh, nhận biết các nguyên nhân, triệu chứng để kịp thời điều trị và phòng tránh là vô cùng cần thiết. Hy vọng với những kiến thức trong bài viết trên đây đã giúp bạn hiểu rõ hơn về bệnh. Nếu thấy có bất kỳ các dấu hiệu nào nghi ngờ viêm khớp dạng thấp hãy đến ngay bệnh viện để được bác sĩ khám và tư vấn phương pháp điều trị kịp thời tránh những biến chứng nguy hiểm.

Từ khóa:
Đặt khám để nhận chính sách tốt nhất
Lý do bạn nên chọn Bệnh viện Thu Cúc

  • Bệnh viện khách sạn hướng tới đạt chuẩn quốc tế

  • Đội ngũ giáo sư, bác sĩ giỏi trực tiếp khám

  • Cơ sở vật chất tiện nghi, thiết bị hiện đại

  • Chi phí khám hợp lý, chỉ từ 100.000đ

  • Áp dụng bảo hiểm y tế và các bảo hiểm khác

  • Chăm sóc người bệnh chu đáo
Tư vấn bác sĩ: 1900 55 88 92
Hỏi đáp

Xin chào chuyên mục tư vấn bệnh viện Thu Cúc, tôi có thể đặt lịch khám bệnh trực tuyến khi đến khám bệnh tại Thu Cúc hay không? Thời gian gần đây tôi thấy sức khỏe của mình không còn được như trước, thỉnh thoảng nhức mỏi người nên muốn...

Chào chuyên mục tư vấn - bệnh viện Thu Cúc. Tôi có một vài thắc mắc mong được chuyên mục giải đáp giúp. Tôi đang muốn tới bệnh viện Thu Cúc làm một số xét nghiệm y tế để tầm soát bệnh và kiểm tra sức khỏe. Tôi được biết,...

Chuyên mục tư vấn cho tôi hỏi quy trình khám bệnh tại Bệnh viện Thu Cúc có mất nhiều thời gian hay không? Công việc của tôi khá bận rộn và không có nhiều thời gian; đầu tháng 6 tôi muốn đi khám sức khỏe tổng quát cùng với con...

Hiện tại Bệnh viện Thu Cúc có những gói khám như: Gói khám sức khỏe cơ bản, Gói khám sức khỏe toàn diện, Gói khám sức khỏe tiền hôn nhân, Gói khám chuyên sâu sản phụ khoa, Gói khám chuyên sâu tầm soát bệnh lý Gan mật, Gói tầm soát phát hiện...

Hiện tại, bệnh viện Đa khoa Quốc tế Thu Cúc đang cung cấp nhiều gói khám sức khỏe tổng quát phù hợp với từng đối tượng người bệnh nhất định: gói khám sức khỏe cơ bản, gói khám sức khỏe toàn diện, khám thai trọn gói, gói khám tiền hôn...

Tôi có tìm hiểu và được biết, bệnh viện Thu Cúc có áp dụng khám, chữa bệnh theo bảo hiểm y tế tự nguyện. Vậy xin hỏi, những đối tượng nào được khám, chữa bệnh theo bảo hiểm y tế tự nguyện tại bệnh viện Thu Cúc và thủ tục...

Lời cảm ơn của bệnh nhân