Trang chủ » Sống khỏe » Chẩn đoán hình ảnh » Chụp X quang cột sống thắt lưng phát hiện bệnh gì?

Chụp X quang cột sống thắt lưng phát hiện bệnh gì?

Chụp X quang cột sống thắt lưng giúp hỗ trợ chẩn đoán rất nhiều bệnh lý hay gặp ở cột sống như: dị dạng cột sống, bệnh thoái hóa cột sống, thoát vị đĩa đệm, chấn thương cột sống, lao cột sống, viêm cột sống dính khớp, u tủy sống,…

1. Cấu tạo cột sống 

  • Cột sống gồm từ 32-34 đốt và được chia thành 5 đoạn gồm: đoạn cổ, đoạn ngực, đoạn thắt lưng, đoạn cùng, đoạn cụt. Mỗi đốt sống gồm: thân, cuống, hai mỏm ngang, một mỏm gai (gai sau), bốm mỏm khớp.
  • Đĩa đệm được cấu tạo từ các sụn và vòng sợi, trong lòng đĩa đệm có nhân nhầy hình cầu hoặc hình bầu dục với các lớp vòng sợi bao bọc xung quanh, rất đàn hồi. Có tác dụng giúp cho cơ thể vận động linh hoạt hơn, giảm chấn động, xóc khi cơ thể vận động và chịu lực. Tổng chiều cao 24 đĩa đệm chiếm khoảng ¼ chiều cao cột sống. 
  • Ống tủy có hình tam giác, trừ đoạn ngực có hình tròn, do các lỗ sống xếp chồng lên nhau tạo thành. Ống tủy ở đoạn cổ và thắt lưng thường rộng, ở đoạn ngực hẹp. 
  • Ngoài ra, cột sống còn gồm các dây chằng dọc trước, dây chằng dọc sau, dây chằng vàng, dây chằng liên gai có chức năng giúp cột sống thêm vững chắc. 

2. Các phương pháp chụp X quang cột sống

chụp x quang cột sống thắt lưng các tư thế

Chụp x quang vùng cột sống thắt lưng các tư thế

Chụp X quang hiện nay có các phương pháp như sau: chụp thẳng, nghiêng, chụp chếch ¾, chụp Ci-Cii, chụp tủy cản quang, chụp bao rễ thần kinh.

3. Chụp X quang cột sống chẩn đoán những bệnh gì? 

3.1 Dị dạng cột sống

Dị dạng cột sống do rối loạn chuyển tiếp

Tồn tại 8 đốt sống cổ. 6 đốt cột sống thắt lưng hoặc cột sống thắt lưng chỉ còn 4 đốt. Tồn tại xương sườn của đốt sống cổ…

Gai đôi và hở eo

Do quá trình cốt hóa cột sống thiếu hoàn thiện. Hở eo còn dễ làm trượt đốt sống ra trước có thể hoàn toàn tự phát hoặc sau một chấn thương nhẹ cột sống hoặc có thể do thoái hóa gây nên. 

Dính hai thân đốt bẩm sinh

Hai thân đốt dính với nhau cả ở khe đĩa đệm và ở phần cung sau. Hai thân đốt không bị phá hủy nên trục cột sống không bị gù hoặc vẹo.

Cốt hóa góc trước đốt sống

Tồn tại điểm cốt hóa thân đốt sống ở góc của thân đốt, nguyên nhân là do quá trình cốt hóa không hoàn thiện.

Cong vẹo

Cột sống bị lệch trục, một số đốt bị biến dạng, xoay trục.

Gù đốt sống

Cột sống bị lồi ra sau do thân đốt bị biến dạng kiểu hình chêm.

3.2 Bệnh thoái hóa cột sống thắt lưng

Chụp x quang cột sống thắt lưng hoái hóa cột sống thắt lưng

Hình ảnh minh họa thoái hóa cột sống thắt lưng

Thường gặp ở những người từ 35 tuổi trở lên. Nguyên nhân chủ yếu là do sự lão hóa của tuổi tác khiến xương và dây chằng ở cột sống yếu đi, dễ dẫn đến gai cột sống (viêm xương khớp), các đĩa đệm cũng bị thoái hóa và dần suy yếu gây thoát vị đĩa đệm và lồi đĩa đệm. Thoái hóa cột sống gây đau nhức, giảm khả năng lao động và sinh hoạt của người bệnh. Trong đó thường gặp nhất là thoái hóa cột sống thắt lưng và thoái hóa cột sống cổ là hai tình trạng phổ biến nhất hiện nay. 

3.3 Thoát vị đĩa đệm

Nhân keo ở đĩa đệm cột sống thoát ra khỏi vị trí bình thường và chèn ép vào rễ thần kinh, tủy sống (đĩa đệm lồi ra khỏi vị trí bình thường giữa các đốt sống). Thường gặp ở cột sống thắt lưng, một số ít ở cột sống cổ, hiếm gặp ở cột sống ngực. 

3.4 Chấn thương cột sống

Nguyên nhân chính do tai nạn giao thông, sinh hoạt, lao động. Các tổn thương xảy ra thường là: vỡ thân đốt sống, xẹp thân đốt sống, trượt thân đốt sống, gãy mỏm ngang, gãy cung sau…

3.5 Lao cột sống

Đây là bệnh lý hay gặp nhất trong các bệnh lao xương khớp. 

Giai đoạn khởi đầu (giai đoạn sớm): hẹp khe đĩa đệm

Giai đoạn toàn phát: vi khuẩn xâm nhập vào thân đốt sống và phá hủy. Cụ thể đó là bờ thân đốt sát đĩa đệm nham nhở, thân đốt xẹp, bờ cong sinh lý bị biến dạng gập ra trước gây gù.

Giai đoạn hồi phục và di chứng: các thân đốt bị lao dính với nhau, mất khe đĩa đệm, hình ảnh ổ áp xe lạnh. 

3.6 Viêm cột sống dính khớp

Khởi đầu là viêm khớp cùng – chậu, tiếp đó là thưa xương ở cột sống, sau thời gian khoảng 3 năm xuất hiện vôi hóa các dây chằng và dính khớp cột sống. Ban đầu là tổn thương cột sống và khớp cùng chậu, sau đó lan tỏa sang hàng loạt khớp khác cũng bị dính như khớp háng. 

3.7 U tủy sống

U tủy sống thường gồm 3 loại: u ngoài màng cứng, u trong màng cứng ngoài tủy, u trong tủy. Chụp tủy cản quang thấy hình ảnh cột sống bị tắc hoàn toàn hình “đáy chén”, hình “càng cua”. 

4. Chụp X quang cột sống thắt lưng hay chụp MSCT, MRI tốt hơn? 

Chụp X quang cột sống thắt lưng

Chụp X quang có ý nghĩa trong chẩn đoán nhiều bệnh lý, đặc biệt là các bệnh về cơ xương khớp. Ưu điểm: dễ thực hiện, cho kết quả nhanh chóng, chi phí tương đối rẻ, kết quả tương đối chính xác. Tuy nhiên, chụp X quang có sử dụng tia X với một số trường hợp phải tiêm thuốc cản quang cần cân nhắc với những người bệnh có tiền sử dị ứng với thuốc cản quang vì điều này có thể gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của người bệnh. 

Chụp cắt lớp vi tính CT – Scanner cột sống

Chụp CT có lợi thế trong tạo ảnh cấu trúc xương cột sống, hỗ trợ chẩn đoán lao cột sống, u cột sống,… Ít có ý nghĩa trong chẩn đoán thoát vị đĩa đệm, vì không thể hiện được hình ảnh trực tiếp của đĩa đệm. 

Chụp cộng hưởng từ MRI cột sống

chụp MRI cột sống thắt lưng

Chụp MRI cột sống thắt lưng

Đây là phương pháp hữu hiệu nhất trong việc tạo hình ảnh cột sống, tủy sống. Với sự an toàn do không phải tiếp xúc với tia X, cho hình ảnh rõ nét về ống sống, đĩa đệm, tủy và ống tủy, rễ thần kinh, dây chằng thường được sử dụng trong chẩn đoán thoát vị đĩa đệm, u tủy và một số bệnh lý khác ở cột sống.

MRI an toàn cho cả người cao tuổi, trẻ nhỏ, kể cả phụ nữ có thai. Tuy nhiên chi phí chụp MRI tương đối cao hơn so với các phương pháp như chụp cắt lớp vi tính CT, chụp X quang. Do đó, phụ thuộc vào từng loại bệnh lý, vị trí và mức độ nặng nhẹ và khả năng kinh tế của người bệnh mà các bác sĩ sẽ cân nhắc lựa chọn phương nào cần thiết và phù hợp nhất cho bệnh nhân. 

Các bệnh lý cơ xương khớp không đe dọa trực tiếp đến tính mạng của người bệnh nhưng về lâu dài sẽ làm suy giảm khả năng lao động, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, sinh hoạt, tạo gánh nặng cho bản thân, gia đình và xã hội. Chính vì vậy, bạn nên đi thăm khám sớm để bác sĩ kiểm tra, chẩn đoán và có biện pháp can thiệp, điều trị đạt hiệu quả tốt nhất.

Từ khóa:
Bài viết liên quan
Dịch vụ liên quan