Trang chủ » Sống khỏe » Chẩn đoán hình ảnh » Những điều bạn cần biết về chụp cộng hưởng từ MRI

Những điều bạn cần biết về chụp cộng hưởng từ MRI

Ngày nay, cùng với sự tiến bộ của y học, rất nhiều phương pháp hiện đại đã được ứng dụng trong khám chữa bệnh, giúp chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. Một trong số đó chính là chụp cộng hưởng từ MRI, vậy phương pháp này cụ thể là gì?

1. Chụp cộng hưởng từ MRI là gì?

Chụp cộng hưởng từ, viết tắt là MRI (Magnetic Resonance Imaging), là kỹ thuật tạo ra hình ảnh cắt lớp của cơ thể ở nhiều góc độ khác nhau dưới tác động của sóng từ trường và sóng vô tuyến.

Chụp cộng hưởng từ MRI được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới bởi tính ứng dụng cao, hiệu quả vượt trội và sự an toàn bởi không cần sử dụng các tia bức xạ. Hình ảnh được máy quét MRI chụp lại có độ tương phản cao, rất sắc nét, chi tiết và có khả năng tái tạo 3D nên trong nhiều trường hợp, phương pháp này mang lại hiệu quả chẩn đoán cao hơn so với siêu âm, chụp X-quang hay chụp cắt lớp CT,…

Chụp cộng hưởng từ MRI sử dụng sóng từ trường và sóng vô tuyến thay vì các tia bức xạ

Chụp cộng hưởng từ sử dụng sóng từ trường và sóng vô tuyến thay vì các tia bức xạ

2. Có thể chụp MRI ở những bộ phận nào?

Nhờ tính an toàn cao, chụp cộng hưởng từ gần như có thể được sử dụng cho mọi cơ quan trên cơ thể người, điển hình là các cơ quan sau:

2.1. Sọ não

Chụp MRI có thể kiểm tra và phát hiện các bệnh lý vùng sọ não như:

– U não, u dây thần kinh sọ não

– Tai biến mạch máu não, nhồi máu não, xuất huyết não, dị dạng mạch máu não

– Các chấn thương vùng sọ não

– Tình trạng động kinh

– Các bệnh lý thoái hóa chất trắng như sa sút trí tuệ, xơ cứng rải rác,…

– Các bệnh lý viêm não, viêm màng não

– Các dị tật bẩm sinh ở não như teo não, khuyết não,…

2.2. Hốc mắt

Kiểm tra và phát hiện các tổn thương trong và ngoài nhãn cầu, tổn thương dây thần kinh thị giác.

2.3. Tai, mũi, họng

Kiểm tra và phát hiện tổn thương vùng tai, mũi, họng như viêm nhiễm, chấn thương, các khối u,…

2.4. Vùng cổ

Kiểm tra và phát hiện các tổn thương như xuất hiện khối u, viêm, hạch bạch huyết vùng cổ. Chụp MRI vùng cổ còn giúp phát hiện sớm và chẩn đoán chính xác tổn thương ở đám rối thần kinh cánh tay.

Các tổn thương ở vùng cổ cũng có thể được phát hiện thông qua chụp cộng hưởng từ MRI

Các tổn thương ở vùng cổ cũng có thể được phát hiện thông qua chụp cộng hưởng từ

2.5. Cột sống

Chụp cộng hưởng từ có thể giúp chẩn đoán chính xác các bệnh lý liên quan đến cột sống, đĩa đệm, dây chằng hay tủy sống như:

– Thoái hóa, thoát vị hay lồi đĩa đệm

– Gãy lún đốt sống, viêm cột sống, nhiễm trùng đĩa đệm

– U tủy sống và các bệnh lý tủy sống như rỗng tủy, viêm tủy, xơ cứng rải rác, thoát vị màng não tủy,…

2.6. Ổ bụng – Vùng chậu

– Phát hiện các bệnh lý về gan, đường mật, thận, lách và tụy như u gan, u đường mật, sỏi mật, u tụy, u tuyến thượng thận,…

– Phát hiện các bệnh lý vùng tiểu khung như ung thư đại trực tràng, ung thư tiền liệt tuyến, u tử cung, sa âm đạo, sa trực tràng, các khối u buồng trứng.

– Chụp MRI còn có thể đánh giá chính xác giai đoạn của ung thư nội mạc tử cung, ung thư cổ tử cung, ung thư tiền liệt tuyến,…

2.7. Cơ xương khớp

Hình ảnh rõ nét từ quá trình chụp MRI có thể khảo sát các cấu trúc cơ, dây chằng, sụn, xương, tủy xương, mỡ và mạch máu để phát hiện sớm một số bệnh lý như:

– Chấn thương rách sụn chêm, đứt dây chằng chéo

– Hoại tử vô khuẩn, viêm khớp háng

– Thoái hóa, tràn dịch ổ khớp

– Viêm xương và mô mềm

– U xương và mô mềm

2.8. Tuyến vú

Chụp cộng hưởng từ giúp phát hiện các tổn thương tuyến vú như các khối u lành tính, khối u ác tính, viêm nhiễm ở vú,…

2.9. Tim, mạch máu

Một số bệnh lý về tim và mạch máu như nhồi máu cơ tim, hẹp tắc mạch máu, các bệnh hệ bạch huyết,… cũng có thể được phát hiện nhờ chụp cộng hưởng từ.

3. Quy trình chụp cộng hưởng từ MRI

Sau khi được thăm khám lâm sàng, bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh thực hiện chụp cộng hưởng từ. Lúc này, người bệnh được kỹ thuật viên đưa đến phòng chụp và được hướng dẫn chi tiết về cách thức cũng như một số quy tắc cần tuân thủ trong suốt quá trình chụp.

Quy trình chụp cộng hưởng từ thường diễn ra như sau:

– Người bệnh thay trang phục mà bệnh viện chuẩn bị, đồng thời tháo bỏ toàn bộ trang sức hay vật dụng bằng kim loại có trên người.

– Người bệnh nằm lên bàn với tư thế thoải mái theo chỉ dẫn của kỹ thuật viên, bàn sẽ tự động di chuyển vào vị trí quét.

– Khi bắt đầu chụp, người bệnh sẽ ở một mình trong phòng, kỹ thuật viên sẽ quan sát và giao tiếp với người bệnh từ phòng bên cạnh.

– Trong quá trình chụp cộng hưởng từ, người bệnh có thể đeo tai nghe để tránh tiếng ồn mà máy quét MRI phát ra.

– Kỹ thuật viên có thể yêu cầu người bệnh thực hiện một vài tư thế cụ thể, không nuốt nước bọt hoặc nín thở trong thời gian rất ngắn để mang lại kết quả chụp tốt nhất.

– Thời gian cho cả quá trình chụp MRI có thể dao động từ 15-60 phút tùy thuộc từng vị trí cần kiểm tra. Sau khi chụp xong, người bệnh thay lại quần áo của mình, chờ nhận kết quả và nghe bác sĩ tư vấn.

Kỹ thuật viên trả kết quả chụp cộng hưởng từ MRI cho người bệnh

Kỹ thuật viên trả kết quả chụp MRI cho người bệnh

4. Một số lưu ý khi thực hiện chụp MRI

Khi chụp MRI, người bệnh cần ghi nhớ một số lưu ý sau:

– Thông thường, người bệnh có thể ăn uống bình thường trước khi chụp MRI. Tuy nhiên, trong một vài trường hợp đặc biệt, người bệnh có thể được yêu cầu nhịn ăn trong 4 tiếng trước khi bắt đầu quá trình chụp.

– Người bệnh cần trả lời trung thực về tình trạng sức khỏe và tiền sử bệnh lý trước khi chụp, trao đổi trước với bác sĩ nếu có chứng sợ không gian kín, lo âu khi ở một mình.

– Thông báo cho bác sĩ nếu trên cơ thể người bệnh có một số thiết bị chứa kim loại như máy tạo nhịp, khớp kim loại, nẹp vít xương, răng giả, máy trợ thính,…

– Tuyệt đối không mang các vật dụng có từ tính như điện thoại di động, chìa khóa, đồng hồ, trang sức bằng kim loại, thẻ ATM,… vào phòng chụp.

– Tuân thủ đúng chỉ dẫn của bác sĩ và kỹ thuật viên nếu người bệnh cần tiêm thuốc tương phản hoặc gây mê.

5. Ưu và nhược điểm của chụp MRI

5.1. Ưu điểm khi chụp cộng hưởng từ MRI

– Là phương pháp chẩn đoán không xâm lấn, an toàn và không gây đau.

– Không bị ảnh hưởng bởi tia xạ hay ảnh hưởng về mặt sinh học.

– Thu được các hình ảnh với đầy đủ các mặt cắt: ngang, dọc hoặc nghiêng.

– Hình ảnh có độ phân giải rất cao khi chụp mô mềm (não, tim, gan,…), giúp đánh giá được nhiều cơ quan nội tạng trong cơ thể.

– Chất tương phản gần như không gây ra tác dụng phụ.

– Thời gian chụp khá nhanh, khắc phục tối đa tiếng ồn.

– Cho phép chụp được mạch máu não (MRA) mà không cần dùng đến chất tương phản.

5.2. Nhược điểm khi chụp cộng hưởng từ MRI

– Giá thành cao hơn so với một số phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác.

– Chống chỉ định cho người bệnh sợ không gian kín, hội chứng sợ lồng kính.

– Không thể sử dụng nếu người bệnh cần máy tạo nhịp tim, các clip phẫu thuật, mô cấy ở mắt hay tai,…

– Người bệnh không thể mang theo thiết bị hồi sức vào phòng chụp.

Hy vọng những thông tin trên đây đã giúp bạn hiểu rõ hơn về chụp cộng hưởng từ MRI – một phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại bậc nhất hiện nay. Khi cần thực hiện chụp MRI, bạn hãy liên hệ với các cơ sở y tế uy tín để đảm bảo quá trình kiểm tra diễn ra an toàn và đạt hiệu quả cao.

Từ khóa:
Bài viết liên quan
Dịch vụ liên quan