Trang chủ » Sống khỏe » Bệnh tiêu hoá » Mổ nội soi lấy sỏi ống mật chủ – bước tiến mới trong điều trị sỏi mật

Mổ nội soi lấy sỏi ống mật chủ – bước tiến mới trong điều trị sỏi mật

Mổ nội soi lấy sỏi ống mật chủ là phương pháp điều trị sỏi ống mật chủ với nhiều ưu điểm nổi bật như an toàn, ít đau, sẹo nhỏ, thời gian phục hồi nhanh… Phương pháp này đang dần thay thế phương pháp mổ hở truyền thống.

1. Điều trị sỏi ống mật chủ như thế nào?

1.1 Sỏi ống mật chủ

Mổ nội soi lấy sỏi ống mật chủ là bước tiến mới trong điều trị sỏi mật

Sỏi ống mật chủ nếu không điều trị sớm sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm.

Sỏi mật là bệnh lý thường gặp ở Việt Nam. Trong đó, tỷ lệ mắc sỏi ống mật chủ chiếm đến 50 – 60%. Sỏi ống mật chủ bao gồm sỏi nguyên phát và thứ phát. Sỏi nguyên phát là sỏi được hình thành trong ống mật chủ do ký sinh trùng và nhiễm khuẩn. Sỏi thứ phát thường là sỏi hình thành từ túi mật di chuyển xuống do rối loạn chuyển hóa.

Khi sỏi mới hình thành, người bệnh thường chưa có triệu chứng rõ ràng. Các dấu hiệu của bệnh dễ nhận thấy khi sỏi gây tắc nghẽn đường mật. Triệu chứng lâm sàng tùy thuộc vào vị trí, mức độ tắc nghẽn và tình trạng nhiễm trùng. Các triệu chứng thường gặp khi bị sỏi ống mật chủ là:

  • Đau tại hạ sườn phải hoặc thượng vị, lan lên vai phải hoặc sau lưng, cơ đau thường khởi phát đột ngột, có khi quăn rất dữ dội và kéo dài trong nhiều giờ.
  • Sốt xuất hiện sau đau bụng vài giờ. Có thể sốt nhẹ hoặc cao (khi nhiễm trùng nhiễm độc).
  • Lúc đầu thường có tiểu sậm màu, sau 12-24 giờ, xuất hiện triệu chứng vàng da, niêm mạc.

Sỏi ống mật chủ nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời sẽ dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm: viêm phúc mạc mật, thấm mật phúc mạc, sốc nhiễm trùng đường mật, áp xe gan, viêm tụy cấp, ung thư đường mật,…

1.2 Các phương pháp điều trị sỏi ống mật chủ

Hiện nay có nhiều phương pháp điều trị sỏi ống mật như phương pháp mổ hở, mổ nội soi, nội soi mật tụy ngược dòng lấy sỏi ERCP,…

Với phương pháp điều trị mổ hở trước đây, bệnh nhân phải chịu vết mổ đau đớn, thời gian nằm viện dài, chi phí tốn kém. Ngày nay, với sự phát triển của y học, các biện pháp điều trị ít xâm lấn ngày càng được ứng dụng nhiều. Trong đó phương pháp nội soi lấy sỏi ống mật chủ là một bước tiến mới trong phẫu thuật ngoại khoa điều trị sỏi ống mật chủ thay thế mổ hở. Nội soi lấy sỏi ống mật chủ gồm các bước: nội soi ổ bụng để tiếp cận các thành phần trong ổ bụng; phẫu tích, bộc lộ ống mật chủ; lấy sỏi đường mật và khâu vết mổ.

2. Nội soi lấy sỏi ống mật chủ chỉ định và chống chỉ định trong trường hợp nào?

2.1 Chỉ định

Mổ nội soi lấy sỏi ống mật chủ được áp dụng trong các trường hợp:

  • Bệnh nhân có sỏi ống mật chủ mà nội soi mật tụy ngược dòng điều trị thất bại.
  • Sỏi đường mật ngoài gan có kích thước lớn > 20mm mà không thực hiện được bằng ERCP.
  • Đường kính ống mật chủ > 8 mm

2.2 Chống chỉ định

  • Bệnh nhân bị rối loạn đông máu
  • Bệnh nhân có bệnh lý tim mạch hô hấp không cho phép gây mê toàn thân.
  • Các trường hợp bệnh nhân không thể bơm CO2 vào khoang ổ bụng (suy tim, bệnh hô hấp nặng)

3. Kỹ thuật mổ nội soi lấy sỏi ống mật chủ

3.1 Chuẩn bị

Trước khi mổ, bệnh nhân sẽ được làm các xét nghiệm cơ bản như:

  • Xét nghiệm đánh giá chức năng hô hấp, chức năng gan.
  • Siêu âm ổ bụng, chụp cắt lớp vi tính hoặc chụp cộng hưởng từ để chẩn đoán vị trí sỏi đường mật và kích thước đường mật ngoài gan.

    Trước khi tiến hành mổ nội soi lấy sỏi ống mật chủ, người bệnh cần thực hiện một số xét nghiệm

    Trước khi tiến hành mổ nội soi lấy sỏi ống mật chủ, người bệnh cần thực hiện một số xét nghiệm

3.2 Các bước thực hiện mổ nội soi lấy sỏi ống mật chủ

  • Bệnh nhân được hướng dẫn nằm ngửa trên bàn mổ, 2 chân có thể khép hoặc dạng 90 độ. Tiến hành gây mê nội khí quản và đặt ống thông dạ dày.
  • Bác sĩ tiến hành đặt trocar ( nội soi: Đặt trocar 10mm đầu tiên ở ngay dưới rốn. Bơm CO2 vào ổ bụng, duy trì áp lực trong ổ bụng từ 10-12 mmHg. Quan sát qua camera, đặt các trocar tiếp theo gồm 1 trocar 10mm và 2 trocar 5 mm. Vị trí của các trocar này lần lượt là dưới mũi ức, dưới sườn phải và sườn trái.
  • Phẫu tích, bộc lộ ống mật chủ: tiến hành mở lớp phúc mạc phủ trên ống mật chủ, bộc lộ tiếp lớp mô mỡ xung quanh để thấy ống mật chủ.
  • Xẻ ống mật chủ: Dùng dao đốt điện hoặc kéo để xẻ dọc ống mật chủ. Dùng kìm gắp sỏi ống mật qua lỗ trocar ở thượng vị, đồng thời đưa qua cơ vòng Oddi xuống tá tràng. Đưa ống nhựa qua trocar thượng vị để bơm rửa đường mật, lấy sỏi nhỏ, sỏi vụn, máu cục và kiểm tra sự lưu thông của đoạn cuối ống mật chủ và cơ vòng Oddi. Tùy từng trường hợp mà bác sĩ sẽ dẫn lưu đường mật hoặc không.
  • Khâu ống mật chủ: bằng chỉ tan chậm
  • Hút rửa sạch: qua lỗ trocar dưới sườn đặt dẫn lưu dưới gan. Nếu có dẫn lưu Kehr thì đưa Kehr qua trocar ở thượng vị. Sỏi và gạc trong túi nilon được lấy qua trocar rốn. Khâu lại các lỗ trocar bằng chỉ tan.

3.3 Theo dõi sau mổ nội soi lấy sỏi ống mật chủ

Sau khi mổ, bệnh nhân được rút ống thông mũi – dạ dày và cho ăn trở lại.

Lượng dịch và tính chất dịch qua ống dẫn lưu sẽ được theo dõi hàng ngày.

Sau khoảng 7 ngày, bệnh nhân sẽ chụp Kehr. Nếu không sót dị vật hay sỏi và thuốc xuống tá tràng tốt thì kẹp ống Kehr. Theo dõi tình trạng bệnh nhân sau khi kẹp Kehr (sốt, đau bụng). Nếu không có gì bất thường, thì ống Kehr được rút sau 10-14 ngày. Bệnh nhân được hướng dẫn kẹp Kehr và cho xuất viện trước. Sau đó hẹn ngày tái khám, đánh giá vết mổ và rút Kehr.

3.4 Ưu điểm của phương pháp

So với phương pháp mổ mở truyền thống, nội soi lấy sỏi ống mật chủ có nhiều ưu điểm như:

  • Vết mổ nhỏ nên bệnh nhân ít đau hơn, ít để lại sẹo, không mất thẩm mỹ.
  • Thời gian nằm viện ngắn, thời gian phục hồi nhanh. Bệnh nhân sớm quay trở lại sinh hoạt, làm việc bình thường.
  • Giảm thiểu các biến chứng sau mổ sao với mổ mở như chảy máu, nhiễm trùng vết mổ, dính ruột,..

    kết quả mổ nội soi lấy ỏi ống mật chủ còn phụ thuộc nhiều vào kinh nghiệm của bác sĩ phẫu thuật

    Kết quả mổ nội soi lấy sỏi ống mật chủ còn phụ thuộc nhiều vào kinh nghiệm của bác sĩ phẫu thuật

3.5 Tai biến sau mổ

Nội soi lấy sỏi ống mật chủ vẫn tiềm ẩn một số tai biến sau:

  • Chảy máu trong ổ bụng: Do trong quá trình mổ không may làm tổn thương mạch máu vùng cuống gan hoặc lỗ trocar. Biện pháp xử lý: nội soi kiểm tra cầm máu hoặc chuyển mổ nếu cần.
  • Viêm phúc mạc: Do bục chỗ khâu ống mật chủ hoặc tổn thương đường mật mật chính. Mổ lại (nội soi hoặc mổ mở) để xử trí tổn thương.
  • Áp xe: điều trị bằng kháng sinh và theo dõi.

Mổ nội soi lấy sỏi ống mật chủ là kỹ thuật tiên tiến, mang lại hiệu quả cao trong điều trị sỏi mật. Tuy nhiên, mức độ thành công của phương pháp cũng phụ thuộc nhiều vào kinh nghiệm của bác sĩ phẫu thuật. Vì vậy, khi có ý định phẫu thuật, người bệnh cần tìm hiểu và lựa chọn cơ sở y tế cũng như bác sĩ chuyên khoa uy tín, giàu kinh nghiệm thực hiện phẫu thuật.

Từ khóa:
Bài viết liên quan
Dịch vụ liên quan